Đại Học Quốc Gia Khoa Học Và Công Nghệ Seoul

Hotline : 0942 942 617

Tư vấn và tài liệu miễn phí

- Thông tin chi tiết về trường

- Mức học phí

- Ngày khai trương

Đại Học Quốc Gia Khoa Học Và Công Nghệ Seoul

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (SeoulTech) là đại học quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc và là đại học kiểu mẫu cho tất cả các trường đại học khác tại Hàn Quốc. Được thành lập năm 1946, tiền thân của SeoulTech là một trường trung cấp nghề được thành lập vào năm 1910 theo Nghị định Hoàng gia của Hoàng đế Gojong. Sau nhiều năm thay đổi và nâng cấp, trường ngày một lớn mạnh và phát triển. Hiện nay, SeoulTech bao gồm 6 trường đào tạo đại học, 6 viện đào tạo sau đại học, 4 viện đào tạo sau đại học chuyên nghiệp. Đây còn là ngôi trường đại học lớn thứ 3 tại  Seoul. Với chất lượng giảng dạy và nghiên cứu dẫn đầu Hàn Quốc, trường đón hàng nghìn sinh viên quốc tế tới theo học mỗi năm.
Đại học Quốc gia Seoul có 3 cơ sở, gồm 2 cơ sở ở Seoul và một cơ sở ở Suwon, trong đó cơ sở chính Gwanak là nơi tập trung hầu hết các trường thuộc các lĩnh vực chuyên ngành khác nhau, cơ sở Yeongeon là cơ sở dành cho sinh viên thuộc khối ngành Y
Đại học quốc gia Seoul xếp thứ 3 trong top 20 trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi tờ JoongAng Daily), thứ nhất trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi QS World University Rankings).
Năm 2012, trường xếp thứ 4 châu Á, thứ 37 trên thế giới theo QS World University Rankings; thứ 8 châu Á theo Times Higher Education World University Rankings. Đại học Quốc gia Seoul cũng là nơi đào tạo ra những nhân vật nổi tiếng thế giới như Tổng thư ký Liên hiệp quốc Ban Ki-Moon, thống đốc Ngân hàng thế giới Kim Jim Yong và đã từng là nơi theo học của nữ diễn viên nổi tiếng Kim Tae Hee…
Đời sống sinh viên trường SeoulTech:
Sinh viên theo học tại SeoulTech được hưởng những cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi và hiện đại. Mọi cơ sở được xây dựng đều nhằm mục đích phục vụ đời sống và nhu cầu học tập của các bạn. Dưới đây là danh sách một số tòa nhà chính:
-        Tòa nhà hành chính – Nơi sinh viên làm và được phục vụ mọi thủ tục hành chính trong quá trình học tập tại trường. Tại đây cũng có cây ATM để các bạn tiện sử dụng.
-        Trung tâm ngôn ngữ là nơi sinh viên có thể trao đổi những thông tin, kiến thức và kinh nghiệm du học cần thiết với nhau giúp các bạn nâng cao khả năng ngôn ngữ cũng như nâng cao kết quả học tập.
-        Thư viện – nơi có đầy đủ các phòng chức năng phụ vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên như: phòng đa phương tiện, phòng học nhóm, phòng đọc, phòng mượn, phòng hội thảo, trung tâm thông tin và máy tính.
-        Sảnh sinh viên 1 – Tại đây bạn sẽ được phục vụ các dịch vụ sinh hoạt hàng ngày như: ăn uống, giải khát, mua các văn phòng phẩm, làm đẹp (tại cửa hàng làm tóc) hay các cửa hàng tiện ích và hệ thống ATM.
-        Sảnh sinh viên 2 – Cũng như sảnh sinh viên 1 đây là nơi phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho sinh viên với hệ thống các cửa hàng văn phòng phẩm, quán ăn, bưu điện, ngân hàng, cửa hàng tiện ích, hiệu thuốc, dịch vụ in ấn và photo, hiệu sách, trung tâm y tế, phòng tập gym, trung tâm dịch vụ sinh viên, dịch vụ phúc lợi và hộc bổng.
-        Suyeongwan là nơi có khu sửa chữa giày dép, đánh chìa khóa và in ấn, photo tài liệu.
-        Công viên Seoul Techno – Không chỉ là khoảng không gian thư giãn mà còn các dịch vụ đi kèm như quán ăn, cửa hàng, ngân hàng.
Các ngành đào tạo và học phí:
 
 
 
 
 
 
 
Hệ đào tạo Trường Học phí ( KRW/ kỳ)
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn 2,387,800
Kỹ thuật
Công nghệ sinh học và năng lượng
Kỹ thuật Truyền thông và Thông tin
2,795,480
   
   
   
Sau đại học    
     
 
 
Hệ đào tạo    
     
Kỹ thuật
Công nghệ sinh học và năng lượng
Kỹ thuật Truyền thông và Thông tin
2,795,480  
       
 
 
 
   
ĐẠI HỌC Nghệ thuật và Thiết kế 2,841,020  
    Quản trị Kinh doanh 2,387,800  
  Quản trị công nghệ toàn cầu 3,887,800  
Kinh doanh và Công
nghệ
Kỹ thuật Hệ thống thông tin và Công nghiệp 2,795,480  
  Kỹ thuật thiết kế và hệ thống sản xuất 4,945,480  
    Quản trị công nghệ thông tin 4,945,480  
SAU ĐẠI HỌC Sau đại học 3,382,100 – 4,010,525  
Sau đại học chuyên nghiệp 2,309,000 – 2,778,970  
 
 
KTX Buram: 746,195KRW/ kỳ
KTX KB: 746,195KRW/  kỳ
KTX Sunglim: 603,120 – 1,621,160KRW/ kỳ
Phí ăn uống: 495,200KRW/ 2 bữa và 715,380KRW/ 3 bữa
LỚP HỌC TIẾNG HÀN:
Nhập học: 4 kì ( Xuân, Hạ, Thu, Đông)
Tuần: 10 tuần/kì
Giờ: 200 giờ ( 4h/ngày x 5 ngày/ tuần x 10 tuần)
Học phí:  1,100,000KRW
Phí đăng ký: 50,000KRW
Thông tin liên hệ:
Đại học khoa học và công nghệ quốc gia Seoul
232 Gongneung-ro, Nowon-gu, Seoul, 139-743, Hàn Quốc

  Mọi chi tiết liên hệ:

Tư Vấn Du Học VISTAR
Địa chỉ Số 477 Phố Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04 3636 9671
Hotnile: 0912 86 9998
Email: hn@duhocsaoviet.edu.vn
Website: VISTAR.edu.vn
Facebook: www.facebook.com/Tu Van Du Hoc Vistar